Saturday, 31/07/2021 - 20:20|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tân Hương

Tổ Khoa học xã hội - Bài soạn theo chủ đề tích hợp - modul 2 - Môn Lịch sử lớp 9

Ngày soạn: 04/12/2020

Ngày giảng:

 

Tiết 12, 13, 14 CHỦ ĐỀ

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY

( Bài 5 và bài 11)

 

A. Yêu cầu cần đạt

 1. Kiến thức: Giúp cho HS nắm vững

- Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945; cuộc đấu tranh giành độc lập; sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

- Sự hình thành Trật tự thế giới mới- “ Trật tự hai cực I-an-ta” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Sự thành lập, mục đích và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.

- Trình bày những biểu hiện của cuộc “ chiến tranh lạnh” và những hậu quả của nó.

- Biết được đặc điểm trong quan hệ quốc tế sau “ chiến tranh lạnh”.

2. Thái độ

- Giáo dục học sinh niềm tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Nam Á đã đạt được.

- Để phát huy những thành quả đã đạt được, các nước Đông Nam Á cần củng cố và tăng cường tình đoàn kết hữu nghị hợp tác để phát triển giữa các nước trong khu vực.

- Nhân thức được nét khái quát của thế giới nửa sau thế kỉ XX với những diễn biến phức tạp.

 3. Kỹ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát bản đồ, khả năng phân tích, đánh giá, nhận định, tổng hợp sự kiện.

4. Định hướng phát triển năng lực

          - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo; năng lực ngôn ngữ…

          - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử…

5. Nội dung tích hợp: tích hợp: môn Văn học, địa lý, giáo dục công dân, an ninh quốc phòng.

 

B. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

 

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I. Tình hình ĐNA trước và sau 1945

 

 

Nắm được những nét chủ yếu về các nước ĐNA trước và sau 1945.

Những năm 50 của TK XX tình hình ĐNA có thay đổi như thế nào? Nhiệm vụ các nước ĐNA.

 

Nhận xét những biến đổi của ĐNA sau 1945.

 

Đánh  giá kết quả và ý nghĩa của phong trào gpdt ở ĐNA đối với quan hệ quốc tế.

 

II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

 

Hoàn cảnh thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động.

 

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trước và sau 1945

 

Thành tựu 1 số nước đạt sự tăng trưởng cao

 

Đánh gía  vai trò của ASEAN trong việc đề ra chiến lược phát triển KT hướng nội và hướng ngoại.

 

 

III. Từ “ ASEAN 6” phát triển thành “ ASEAN 10”

 

Trình bày quá trình phát triển của ASEAN và hoạt động.

Những hoạt động của ASEAN trong thập kỉ 90 đã có những nét gì mới.

 

Lập niên biểu về sự thành lập các quốc gia ĐL ở ĐNA( Tên quốc gia, thời gian, sự kiện)

 

 

Đánh giá cơ hội và thách thức của Việt Nam gia nhập ASEAN.

 

IV. Sự hình thành Trật tự thế giới mới

Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị I-an-ta

 

Nội dung Hội nghị I-an-ta

và hệ quả.

 

Lí giải được hạn chế từ những quyết định của Hội nghị Ianta.

 

Đánh giá được đặc điểm nổi bật Trật tự thế giới mới sau 1945.

 

V. Sự thành lập Liên hợp quốc

Hoàn cảnh và nhiệm vụ của LHQ

Vai trò to lớn của LHQ

Những việc làm của LHQ giúp đỡ Việt Nam

Đánh giá vai trò của LHQ đối với việc giải quyết một số vấn đề mang tính quốc tế hiện nay.

VI. Chiến tranh lạnh

Hoàn cảnh Mĩ đề ra CTL.

Hiểu khái niệm “ chiến tranh lạnh”

Biểu hiện và hậu quả của “ chiến tranh lạnh”

Vì sao Mĩ và Liên Xô đi đến chấm dứt CTL

Ý nghĩa của việc kết thức CTL.

VII. Thế giới sau “ chiến tranh lạnh”

Hoàn cảnh kết thức CTL.

Các xu thế của thế giới sau CTL

Giải thích những biểu hiện cụ thể của 4 xu hướng

Nhận xét tình hình TG trong thời kì CTL

Phân tích làm rõ nhận định: Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc? Nhiệm vụ của VN.

 

 

C.  CÂU HỎI VÀ BÀI  TẬP

Câu hỏi nhận biêt

1. Trình bày tình hình ĐNA trước và sau 1945.

2. Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu hoạt động là gì?

3. Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN là gì?

4. Trình bày quá trình phát triển của ASEAN? Hoạt động chủ yếu của ASEAN?

5. Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị Ianta?

6. Liên Hợp Quốc ra đời trong hoàn cảnh nào và nhiệm vụ chủ yếu là gì?

7. Hoàn cảnh nào Mĩ đề ra “ chiến tranh lạnh”? Thế nào là CTL?

8. Các xu thế của TG sau “ chiến tranh lạnh”? Xu thế chung của TG ngày nay?

 

Câu hỏi thông hiểu

1. Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX , các nước ĐNA có sự thay đổi như thế nào trong đường lối đối ngoại?

2. Quan hệ giữa VN và ASEAN trước và sau năm 1979 biểu hiện như thế nào?

3. Những hoạt động của ASEAN trong thập kỉ 90 dã có những nét gì mới?

4. Nội dung của Hội nghị Ianta được cụ thể hoá thành những quyết định nào?

5. Từ khi ra đời đến nay, vai trò to lớn của LHQ là gì?

6. Chiến tranh lạnh của Mĩ được thực hiện như thế nào?

7. Trong tình hình Mĩ thực hiện “ chiến tranh lạnh”, Liên Xô và các nước XHCN đã làm gì?

8 Lý giải nguyên nhân dẫn đến những cuộc xung đột, nội chiến ở Châu Phi, Trung Á và Liên Bang Nam Tư cũ?

Câu hỏi vận dụng thấp

1. Những nét biến đổi cơ bản của tình hình ĐNA sau 1945?

2. Nhận xét về thành tựu kinh tế của một số nước ở ĐNA?

3. Lập niên biểu về sự thành lập các  quốc gia độc lập ở ĐNA ( tên quốc gia, thời gian, nội dung sự kiện)

4. Điểm hạn chế từ những quyết định của Hội nghị Ianta?

5. Những việc làm của LHQ giúp đỡ Việt Nam?

6. Vì sao Mĩ và Liên Xô đi đến chấm dứt CTL

7. Nhận xét tình hình TG trong thời kì CTL

 

Câu hỏi vận dụng cao:

1. Những đánh giá của em về kết quả và ý nghĩa của phong trào gpdt ở ĐNA đối với quan hệ quốc tế?

2. Vai trò của ASEAN trong việc đề ra chiến lược phát triển KT hướng nội và hướng ngoại

3. Theo em cơ hội và thách thức của Việt Nam gia nhập ASEAN là gì?

4. Đánh giá đặc điểm nổi bật của Trật tự thế giới mới sau 1945.

5. Đánh giá vai trò của LHQ đối với việc giải quyết một số vấn đề mang tính quốc tế hiện nay.

6. Ý nghĩa của việc kết thúc CTL.

7. Tại sao nói ” Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc? Nhiệm vụ của VN.

 

D. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học

Thời điểm

Thời lượng

Nội dung cụ thể

Thiết bị DH, Học liệu

I.Tình hình ĐNA trước và sau 1945

 

Tiết 12

5p

Giới thiệu chủ đề

 

8p

  1. Đông Nam Á trước 1945

Lược đồ Đông Nam Á.

15p

2. Đông Nam Á sau 1945

Lược đồ Đông Nam Á.

-Tranh thành tựu kinh tế của Xin-ga-po “ con rồng” Châu Á

II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5 p

1. Hoàn cảnh thành lập ASEAN

Tranh Trụ sở của ASEAN tại In-đô-nê-xi-a.

 

12p

2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động ASEAN

 

Tiết 13

III. Từ “ ASEAN6” phát triển thành

 “ ASEAN10”

IV. Sự hình thành trật tự thế giới mới.

V. Sự thành lập Liên hợp quốc.

Tiết 13

 

15p

1. Quá trình phát triển và hoạt động của ASEAN

Tranh Hội nghị cấp cao ASEAN lần VI họp tại Hà Nội

 

20p

2. Trật tự Hai cực I-an-ta.

Tranh 3 cường quốc Anh- Mĩ- Liên Xô tại Hội nghị I-an-ta.

10p

3. Nhiệm vụ và vai trò của Liên Hợp Quốc.

Tranh cuộc họp Đại hội đồng LHQ; VN gia nhập LHQ…

Tiết 14

VI. Chiến tranh lạnh

 

 

 

 

 

VII. Thế giới sau “chiến tranh lạnh”

 

Tiết 14

20p

1. Hoàn cảnh, biểu hiện và hậu quả cảu CTL

 

Tranh hậu quả của chiến tranh lạnh

15p

2. Các xu thế của TG sau chiến tranh lạnh

3. Nhiệm vụ của nhân dân ta

 

 

Tranh về thành tựu của VN trong các lĩnh vực: CN,NN, GTVT….

10p

Tổng kết chủ đề

 

 

E. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP/ KHỞI ĐỘNG (03phút)

* Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức của bài học: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX mà các em được học ở lớp 8. Qua hình ảnh lá cờ của một số nước Đông Nam Á để các em nhận diện được tên các nước Đông Nam Á, nhận diện qua các di sản văn hóa và thiên nhiên.

Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi nhằm kích thích sự tò mò, lòng khao khát tìm hiểu những điều chưa biết sẽ được giải đáp trong bài học này.

 *  Phương pháp: Trực quan, phát vấn.

 

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Hãy quan sát những bức ảnh (không có chú thích khi trình chiếu) và trả lời các câu hỏi.

 

 

 

 

Lược đồ các nước Châu Á

- Thời gian: 3 phút.

          - Tổ chức hoạt động: GV trực quan xem ảnh. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

 

1. Bức tranh gợi em nhớ tới di sản văn hóa, thiên nhiên nào trên đất nước ta?

2. Hãy kể tên một số nước ở khu vực Đông Nam Á qua nhận diện hình ảnh lá cờ?

3. Xác định 1 số quốc gia thuộc Đông Nam Á trên lược đồ Châu Á.

Để có được những thành tựu nổi tiếng và trở thành những con Rồng của châu Á. Các nước Đông Nam Á cũng đã phải trải qua quá trình đấu tranh gian khổ chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc những năm trước và sau 1945…

 * Giáo viên bắt vào bài học mới

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:  Tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

* Mục tiêu:

- HS nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, HĐN

  - Tổ chức hoạt động

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát trên lược đồ các nước Đông Nam Á và SGK.

HS quan sát Lược đồ Các nước Đông Nam Á

HS quan sát Lược đồ Các nước Đông Nam Á

 

1. Em hãy trình bày những hiểu biết về Đông Nam Á?( Số nước, diện tích, dân số tính đến 2020)

2. Nhận xét về tình hình Đông Nam Á trước 1945?

3. Vì sao Thái Lan không bị các nước phương Tây xâm chiếm?

4. Hoạt động nhóm: (3 phút)

- Nhóm 1: Trình bày kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 theo mẫu:

Thứ tự

Tên nước

Thủ đô

Là thuộc địa

Năm độc lập

1

Việt Nam

Hà Nội

 

 

2

Lào

Viêng Chăn

 

 

3

Campuchia

Phnom-pênh

 

 

4

Indonexia

Gia-các-ta

 

 

5

Malaixia

Cua-la-lăm-pơ

 

 

 

- Nhóm 2: Trình bày kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 theo mẫu

6

Xingapo

Xin-ga-po

 

 

7

Bru-nây

Ban-da-xee-ri-bê-ga-oan

 

 

8

Mi-an-ma

Y-an-gan

 

 

9

Phi-lip-pin

Ma-ni-la

 

 

10

Đông-ti-mo

Đi-li

 

 

 

- Nhóm 3: Tình hình các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập?

5. Quan sát bảng kết quả đấu tranh em có nhận xét gì về tình hình Đông Nam Á sau chiến tranh?

6. Trong những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á có nhiều biến động. Theo em vì sao có sự phân hóa đó?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

* Tích hợp môn GDCD và an ninh quốc phòng

- Giáo dục học sinh niềm tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Nam Á đã đạt được.

- Để phát huy những thành quả đã đạt được, các nước Đông Nam Á cần củng cố và tăng cường tình đoàn kết hữu nghị hợp tác để phát triển giữa các nước trong khu vực.

 

Hoạt động 2:  II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

* Mục tiêu: 

- HS nắm được hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức

* Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình.

  - Tổ chức hoạt động

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ cho HS: Theo dõi tư liệu và SGK, trả lời

1. Sau khi giành độc lập các nước Đông Nam Á đã làm gì để xây dựng đất nước?

2. Em hãy trình bày hoàn cảnh và mục tiêu của tổ chức ASEAN?

3. Nêu nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

4. Theo em nguyên tắc của tổ chức ASEAN cho đến nay có được duy trì không?

 Lưu ý: Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN trong những năm 1979 và 1975.

 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

1. Sau khi giành độc lập các nước Đông Nam Á đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực giúp nhau cùng phát triển.

2. Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập gồm 5 nước:

Indonexia, Malaixia, Philipin, Xingapo, Thái Lan

- Trụ sở đặt tại Gia-các-ta (Indonexia)- Nơi làm việc của Ban thư kí ASEAN được lập ra từ năm 1976- Sau 9 năm tổ chức ASEAN thành lập và hoạt động.

2.1  Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hóa. Duy trì hòa bình, ổn định khu vực.

3. Nguyên tắc hoạt động:

Tại Hiệp ước Bali (2/1976) đã xã định: Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình, hợp tác phát triển có hiệu quả.

4. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN có những nét mới:

- Năm 1979 do vấn đề Cam-pu-chia nên quan hệ “đối đầu” căng thẳng.

- Năm 1975 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt nam, Lào, Cam-pu-chia kết thúc thắng lợi là quan hệ “hợp tác” phát triển.

- Vì vậy nhiều nước đã trở thành con rồng của châu Á: Tiêu biểu Xin-ga-po, bình quân hằng năm tăng 12%, hay Thái Lan (tranh)

 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

I. Tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

1. Đông Nam Á trước 1945

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Gồm 11 nước…..
  • Hầu hết là thuộc địa của đế quốc ( trừ Thái Lan)

 

 

2. Đông Nam Á sau 1945

-  Giành được chính quyền: +  In-đô-nê-xi-a( 8/ 1945)

+  Việt Nam ( 8/ 1945)

+  Lào( 10/ 1945)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thời kì sau chiến trnah lạnh Mĩ thành lập khối quân sự  SEATO. Có sự phân hóa về đường lối đối ngoại:

+ Thái Lan, Phi-lip-pin gia nhập SEATO

+  In-đô-nê-xi-a, Miến Điện thực hiện chính sách hòa bình trung lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN

1. Hoàn cảnh thành lập

- Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập gồm 5 nước:

Indonexia, Malaixia, Philipin, Xingapo, Thái Lan

- Trụ sở đặt tại Gia-các-ta (Indonexia)

2. Mục tiêu hoạt động

- Phát triển kinh tế, văn hóa. Duy trì hòa bình, ổn định khu vực.

 

 

 

 

3. Nguyên tắc hoạt động:

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

- Giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình, hợp tác phát triển có hiệu quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIẾT 13

 

* Hoạt động 1: III. Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: III. Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10

* Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á.

- Sự phát triển của ASEAN có ý nghĩa gì đối với khu vực và thế giơi.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình.

 - Tổ chức hoạt động

Gv giao nhiệm vụ cho HS theo dõi tư liệu SKG và tranh ảnh để trả lời

 

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Bức tranh cung cấp cho em thông tin về sự kiện nào về ASEAN?

2. Trình bày sự phát triển của ASEAN 6 đến ASEAN 10?- Bài tập điền vào bảng.

3. Em có nhận xét gì về sự phát triển của tổ chức ASEAN?

4. Lá cờ ASEAN có ý nghĩa biểu tượng gì?

5. Hoạt động chủ yến cuả ASEAN là gì?

6. Sự phát triển của ASEAn có vai trò và ý nghĩa gì với các nước trong khu vực và thế giới?

7. Khi Việt Nam ra nhập ASEAN, là một HS em cần làm gì để hòa nhập với khu vực?

 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

1. Bức tranh hình ảnh Việt Nam ra nhập ASEAN (28/7/1995) Minh chứng cho việc mở rộng, phát triển của tổ chức.

2. 1/1984 Bru-nây ra nhập ASEAN và trở thành viên thứ 6.

7/1995 Việt Nam ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7

9/1997 Lào, Mianma ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 8,9

4/1999 Campuchia ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 10

3. ASEAN ngày càng lớn mạnh có 10 nước.

4. Là cờ ASEAN có ý nghĩa biểu tương: Tượng trưng cho hòa bình,bền vững, đoàn kết, năng động.

5. ASEAN đã chuyển trọng tâm sang hoạt động hợp tác kinh tế

- Xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định, càng phát triển:

+ 1992 thành lập khu mậu dịch tự do (AFTA)

+ 1994 thành lập diễn đàn khu vực (ARF)

6. Ý nghĩa: Đó là một chương mới mở ra trong lịch sử Đông Nam Á.

7. Khi là một học sinh em cần học tốt, rèn luyện, cần cù lao đông, sáng tạo....

- Bởi CNH-HDH nếu ai nắm bắt được tri thức thì sẽ xây dựng được đất nước giàu mạnh.

 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

1. Quá trình phát triển của ASEAN.

- 1/1984 Bru-nây ra nhập ASEAN và trở thành viên thứ 6.

- 7/1995 Việt Nam ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7

- 9/1997 Lào, Mianma ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 8,9

- 4/1999 Campuchia ra nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 10

2. Hoạt động của ASEAN

 

IV. Sự hình thành trật tự thế giới mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Dự kiến sản phẩm  

Hoạt động 2: Sự hình thành trật tự thế giới mới

- Mục tiêu: Sự hình thành trật tự thế giới mới- Trật tự hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Mục đích và vai trò của Liên hợp quốc.

- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình.

 - Tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:

? Em hãy rình bày hoàn cảnh triệu tập Hội nghị I-an-ta.

? Nội dung của Hội nghị I-an-ta.

? Hệ quả của Hội nghị I-an-ta.

? Từ nội dung của Hội nghị I-an-ta, em hãy đánh gía những ảnh hưởng và tính chất của Hội nghị là gì?

 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

-GV: Ảnh hưởng và đặc điểm nổi bật của Trật tự hai cực I-an-ta sau 1945: trở thành khuôn khổ của 1 trật tự thế giới từ trước  thiết lập ( 1945- 1947) và có sự phân chia giữa 2 phe XHCN và TBCN.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

 

Hoạt động 3: Sự thành lập Liên hợp quốc

- Mục tiêu: Biết được sự hình thành, mục đích và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.

- Phương pháp – kĩ thuật: trực quan, hoạt động cá nhân, trình bày, nhận định, vấn đáp.

* Tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi  SGK trang 45, 46 để trả lời câu hỏi

? Liên hợp quốc ra đời vào thời gian nào? Nhiệm vụ chủ yếu của LHQ?

? Từ khi ra đời đến nay, vai trò to lớn của LHQ là gì?

? Việt Nam gia nhập LHQ vào thời gian nào? Những việc làm của LHQ giúp đỡ Việt Nam mà em biết.

? Hiện nay (2020) Tổ chức Liên hợp quốc có bao nhiêu thành viên? Việt Nam được bầu vào tổ chức quan trọng nào của LHQ?

? Nhận xét về vai trò của LHQ đối với việc giải quyết một số vấn đề mang tính quốc tế hiện nay?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:

Liên hệ: GV: VN được bầu là Uỷ viên không thường trực của Hội đồng Bảo an LHQ nhiệm kì ( 2020- 2021) với số phiếu cao kỉ lục 192/193 phiếu.

 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

IV. Sự hình thành trật tự thế giới mới

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Hội nghị I-an-ta

-Hoàn cảnh : Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

-Hội nghị I-an-ta triệu tập tại Liên Xô gồm 3 cường quốc : Anh,  Mĩ, Liên Xô

 

 

 

 

2. Nội dung

- Phân chia khu vực ảnh hưởng của Mĩ và LX

+ Châu Âu

+ Châu Á

3. Hệ quả:

- Trật tự Ianta được hình thành do Mĩ và LX đứng đầu mỗi cực.

 

 

 

 

V.Sự thành lập Liên hợp quốc

1. Nhiệm vụ:

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Vai trò

-Giữa gìn hoà bình và an ninh TG

- Đấu tranh chống CNTD…

- Giúp các nước phát triển…

 

Tiết 14

Hoạt động 1: Chiến tranh lạnh

- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm chiến tranh lạnh, biểu hiện và hậu quả của nó.

- Phương pháp – kĩ thuật: trực quan, hoạt động cá nhân, trình bày, nhận định, vấn đáp.

* Tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV giao nhiệm vụ cho cả lớp cứu sgk trang 46,47 của bài 11 và trả lời câu hỏi:

? Hoàn cảnh nào Mĩ đề ra cuộc “ chiến tranh lạnh”

? Em hiểu như thế nào về “ chiến tranh lạnh”

? “ Chiến tranh lạnh” của Mĩ được thực hiện như thế nào.

? Trong tình hình Mĩ thực hiện CTL thì Liên Xô và các nước XHCN làm gì.

? Ý nghĩa của việc kết thúc “chiến tranh lạnh”.

 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

 

 

 

VI. Chiến tranh lạnh

 

1. Hoàn cảnh:

 

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau.

 

 

2. Thực hiện: sgk- T46

 

3. Hậu quả: sgk- T46

Hoạt động 2 : Cá nhân, nhóm

VII. Thế giới sau “ chiến tranh lạnh”

- Mục tiêu: HS nắm được các xu thế của TG sau “ chiến tranh lạnh” và nhiệm vụ to lớn của nhân dân ta hiện nay.

- Phương pháp – kĩ thuật: trực quan, hoạt động cá nhân, HĐN,  trình bày, nhận định, vấn đáp.

* Tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

? Nêu khái quát các xu thế phát triển của thế giới sau “ chiến tranh lạnh”

HĐN: chia lớp 3 nhóm- lên trình bày BT nhóm đã giao về nhà.

Nhóm 1: Trình bày xu thế 1,2

Nhóm 2: Trình bày xu thế 3,4

Nhóm 3: Tại sao nói “ Hoà bình và hợp tác” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XIX, trong đó có Việt Nam.

 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.  GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

VII. Thế giới sau “ chiến tranh lạnh”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Một là: xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trng quan hệ quốc tế

 

- Hai là: một trật tự thế giới mới đang hình thành Trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm.

 

- Ba là: các nước điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm.

 

- Bốn là: Ở nhiều khu vực lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng.

 

* Xu thế chung của TG: hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.

 

 

                    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

          - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

          - Thời gian: 10 phút

          - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá  nhân, trả lời các câu hỏi  Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

Câu hỏi 1. Bảng dưới đây ghi tên nước, em hãy ghi tên thủ đô và thời gian gia nhập tổ chức ASEAN của các nước đó.

 

Thứ tự

Tên nước

Thủ đô

Thời gian gia nhập ASEAN

1

In-đô-nê-xi-a

 

 

2

Thái Lan

 

 

3

Ma-lai-xi-a

 

 

4

Phi-líp-pin

 

 

5

Xin-ga-po

 

 

6

Bru-nay

 

 

7

Việt Nam

 

 

8

Cam-pu-chia

 

 

9

Mi-an-ma

 

 

10

Lào

 

 

 

Câu hỏi 2. Tại sao Hội nghị ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh lại được triệu tập trên lãnh thổ của Liên Xô (I-an-ta)? Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu các câu trả lời mà em cho là đúng.

              

 

 

Lãnh thổ của Liên Xô đã sạch bóng phát xít Đức

 

Thuận lợi cho việc đi lại

 

Liên Xô có vai trò to lớn trong chiến tranh chống phát xít

 

 

Câu hỏi 3. Cột I ghi tên khu vực, em hãy ghi tên các khối quân sự do Mĩ lập ra vào cột II

Cột I- Khu vực

Cột II- Khối quân sự

Châu Âu

 

Đông Nam Á

 

Nam Thái Bình Dương

 

Trung Cận Đông

 

Châu Mĩ

 

 

Câu 4. Điền thông tin sự kiện để hoàn thành bài tập sau

a. Tại sao Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b. Nêu ngắn gọn những hậu quả của ‘chiến tranh lạnh”?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

c. Chủ trương của Mĩ sau khi “ Trật tự hai cực I-an-ta” bị phá vỡ là gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

d. Nhà nước ta đã làm gì để phù hợp với xu thế chung của thế giới?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  

Dự kiến sản phẩm

1.

Thứ tự

Tên nước

Thủ đô

Thời gian gia nhập ASEAN

1

In-đô-nê-xi-a

Gia- các-ta

8/8/1967

2

Thái Lan

Băng Cốc

8/8/1967

3

Ma-lai-xi-a

Cua-la-lăm-pơ

8/8/1967

4

Phi-líp-pin

Ma-ni-na

8/8/1967

5

Xin-ga-po

Xin-ga-po

8/8/1967

6

Bru-nây

Ban-da-xee-ri-bê-ga-oan

1984

7

Việt Nam

Hà Nội

7/1995

8

Cam-pu-chia

Phnom pênh

4/1999

9

Mi-an-ma

Y-an-gan

9/1997

10

Lào

Viêng Chăn

9/1997

 

2. Hội nghị ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh lại được triệu tập trên lãnh thổ của Liên Xô (I-an-ta):

 

 

Lãnh thổ của Liên Xô đã sạch bóng phát xít Đức

 

Thuận lợi cho việc đi lại

X

Liên Xô có vai trò to lớn trong chiến tranh chống phát xít

 

3. Cột I ghi tên khu vực, em hãy ghi tên các khối quân sự do Mĩ lập ra vào cột II

Cột I- Khu vực

Cột II- Khối quân sự

Châu Âu

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương( NATO), 4/1949

Đông Nam Á

Khối quân sự Đông Nam Á( SEATO)- 9/1954

Nam Thái Bình Dương

Khối hiệp ước quân sự Ô-xtrây-li-a – Niu Dilân - Mỹ  01/9/1951

Trung Cận Đông

Tổ chức Hiệp ước Trung Đông ( METO)- 1955

Châu Mĩ

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương( NATO), 4/1949 lên tới 29 thành viên

 

4. Điền thông tin sự kiện:

a. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:

- Sau 4 thập niên chạy đua vũ trang quá tốn kém, tháng 12/1989 tổng thống Mĩ Busơ và tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Gooc-ba-chốp đã cùng nhau tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”.

b. Hậu quả của ‘chiến tranh lạnh”;

- Thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng.

- Các cường quốc chi khối lượng khổng looftieenf, của, sức người để chế tạo vũ khí huỷ diệt.

- Xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự..

- Loài người phải đối mặt với đói nghèo, bệnh dịch…

 

c. Chủ trương của Mĩ sau khi “ Trật tự hai cực I-an-ta” bị phá vỡ:

- Mĩ muốn xác lập thế giới một cực để thống trị thế giới

 

d. Nhà nước ta đã làm gì để phù hợp với xu thế chung của thế giới:

- Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là tập trung sức lực triển khai lực lượng sản xuất làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.

 

 

                 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Mục tiêu: Học sinh biết đánh giá đúng về các mối quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Những chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng đất nước cho phù hợp với tình hình chung trong từng thời kì.

          - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

1. Kể tên 10 tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực tại Việt Nam?

2. Những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? Biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Dự kiến sản phẩm

1. Các tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực tại Việt Nam:

- Chương trình lương thực

- Quỹ nhi đồng

- Tổ chức nông nghiệp và lương thực

- Tổ chức văn hoá và giáo dục

- Tổ chức y tế thế giới

- Cơ quan phát triển

- Quỹ dân số

- Quỹ tiền tệ quốc tế

- Tổ chức lao động quốc tế.

2. Có 3 biến đổi:

- Thứ nhất: Cho đến nay, các nước ĐNA đều giành được độc lập

- Thú hai: Các nước ra sức xây dựng kinh tế- xã hội…

- Thứ 3. Các nước gia nhập ASEAN…

- HS trả lời.

- GV giao nhiệm vụ cho HS

 

 

 

 

BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM

(Dành cho nhóm học sinh đánh giá chéo các nhóm khác)

Chủ đề: Quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Tiểu chủ đề: Các nước Đông Nam Á

Tên nhóm:……………………………………………………………………………..

Lớp:………….Trường THCS ………………………………………………………...

Nhóm

Chủ đề

Nhận xét, đánh giá

Hình thức trình bày

Nội dung trình bày

Trả lời các câu hỏi thảo luận

Nhóm 1

 

 

 

 

Nhóm 2

 

 

 

 

Nhóm 3

 

 

 

 

 

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN TRONG NHÓM

(Dành cho nhóm học sinh tự đánh giá)

Chủ đề: Quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Tiểu chủ đề: Quan hệ quốc tế sau năm 1945 đến nay

Tên nhóm:……………………………………………………………………………..

Lớp:………….Trường THCS ………………………………………………………...

Họ và tên

Nhiệm vụ được phân công

Nhận xét, đánh giá

Hoàn thành hoạt động chuẩn bị của cá nhân

Hoàn thành nhiệm vụ theo phân công trong nhóm

Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến của nhóm

 

Nhóm trưởng

 

 

 

 

Thư k

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Trịnh Thị Thu Hà

Trường: THCS Tân Hương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 374
Hôm qua : 195
Tháng 07 : 1.502
Năm 2021 : 5.388